Mô tả sản phẩm
1. Độ nhớt thấp, tính lưu động tốt có thể làm giảm độ nhớt của hệ thống nhựa một cách hiệu quả.
2. Nhóm chức năng kép, hiệu quả liên kết ngang cao giúp nâng cao độ cứng và khả năng kháng dung môi của màng được xử lý.
3. Chứa liên kết ether trong phân tử, có tính ưa nước nhất định; Sản phẩm được xử lý có cả độ dẻo dai và độ giòn tương đối thấp.
4. Tương thích với các hệ thống xử lý khác nhau như xử lý gốc tự do bằng tia cực tím, xử lý bằng nhiệt và xử lý kỵ khí.

Đặc điểm kỹ thuật sản phẩm
| Tên sản phẩm | TEGDMA/Triethylene glycol dimethacrylate |
| CAS KHÔNG | 109-16-0 |
| MỤC SỐ | M110 |
| Vẻ bề ngoài | Chất lỏng trong suốt |
| độ tinh khiết | Lớn hơn hoặc bằng 95% |
| Chất lỏng trong suốt | 0.03% |
| chỉ số khúc xạ | 1.4588 |
| điểm nóng chảy | -52 độ |
| Điểm chớp cháy | >230 độ F |
| Bưu kiện | 1kg/100kg/200kg, v.v. |
| Vận chuyển | 2-3 ngày |
| Kho | 2-8 độ |
| MSDS/COA/TDS | Kết nối chúng tôi |
Ứng dụng sản phẩm

1. Được sử dụng trong lớp phủ UV, mực UV, lớp phủ ngoài và hệ thống photopolymer in 3D, nó có cả chức năng pha loãng tích cực và liên kết ngang.
2. Chất kết dính: Chất khóa ren kỵ khí, chất kết dính cấu trúc, chất kết dính nhạy áp-.
3. Y tế & Nha khoa: Vật liệu nền nhựa phục hồi nha khoa (TEGDMA-một monome nha khoa cổ điển).
4. Vật liệu điện tử: Hợp chất bầu điện tử, chất quang dẫn, lớp phủ sợi quang.
5. Tổng hợp polyme: Sửa đổi liên kết chéo-polyme, các khối xây dựng tổng hợp cho nghiên cứu polyme.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Sự khác biệt so với monome đơn chức năng sau khi đóng rắn là gì?
Trả lời: Mật độ liên kết ngang cao hơn, độ cứng tốt hơn và khả năng kháng dung môi tốt hơn, nhưng độ giòn và độ co ngót cao hơn.
Câu hỏi: TEGDMA ảnh hưởng như thế nào đến hiệu suất của các bộ phận in 3D?
A: Cải thiện độ cứng và khả năng kháng hóa chất; dùng quá liều lượng sẽ làm tăng nguy cơ co ngót và cong vênh.
Hỏi: Rủi ro khi bảo quản ở nhiệt độ cao vào mùa hè là gì?
Trả lời: Nhiệt độ cao tiêu hao chất ức chế, có nguy cơ tự polyme hóa, bảo quản nơi thoáng mát.
Hỏi: Phạm vi liều lượng điển hình của TEGDMA trong hệ thống nhựa nha khoa là gì?
Đáp: Liều lượng điển hình là 5‑20% trong công thức nha khoa để điều chỉnh độ nhớt và mật độ liên kết ngang.
Chú phổ biến: cas no:109-16-0 tegdma/triethylene glycol dimethacrylate, Trung Quốc cas no:109-16-0 tegdma/triethylene glycol dimethacrylate Các nhà sản xuất, nhà cung cấp





![CAS NO:86273-46-3 VEEA/2-Propenoic Acid, 2-[2-(ethenyloxy)ethoxy]ethyl Ester](/uploads/45180/page/small/cas-no-86273-46-3-veea-2-propenoic-acid-2-26d4d0.png?size=170x0)




